Cách Tính Thuế Đất Thổ Cư

      71

Theo quy định pháp luật, việc nộp thuế đất là nghĩa vụ tài chính bắt buộc của người sử dụng đất. Trong đó, thuế đất thổ cư là một trong những loại thuế nhà đất thường thấy.

Bạn đang xem: Cách tính thuế đất thổ cư


Lưu ý: Thông tin bài viết chỉ mang tính chất tham khảo ở thời điểm đăng bài, người đọc cần liên hệ các đơn vị tư vấn chuyên môn để được giải đáp chính xác nhất.

Tổng quan về thuế đất thổ cư

Đất thổ cư là gì?

Đất thổ cư là cách gọi phổ biến của người dân đối với loại đất dùng để ở hoặc xây dựng nhà cửa. Tuy nhiên, tên gọi “đất thổ cư” không được luật pháp chính thức công nhận.

Dựa vào luật đất đai năm 2013 thì đất ở (đất thổ cư) thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, được Nhà nước công nhận qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) và chia thành 2 loại là đất ở tại nông thôn (ký hiệu là ONT) và đất ở tại đô thị (ký hiệu là OĐT).

Thuế đất thổ cư là gì?

Thuế đất thổ cư được hiểu đơn giản là khoản thuế mà chủ sử dụng đất ở phải nộp cho Nhà nước hàng năm. Tuy nhiên, đây chỉ là cách giải thích dễ hiểu cho người dân bởi khái niệm về thuế đất thổ cư không được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật chính thống.

Thời gian, địa điểm nộp thuế đất thổ cư

Người dân nộp thuế tại cơ quan Thuế trực thuộc tỉnh, thành phố. Ngoài ra, để tạo thuận lợi trong quá trình làm việc, Chi cục Thuế có thể ủy quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện thu thuế.

Bên cạnh đó, người nộp thuế có thể lựa chọn nộp thuế 1 hoặc 2 lần trong năm nhưng phải đảm bảo hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

*

Đối tượng phải nộp thuế đất thổ cư

Thông thường mục đích sử dụng mỗi thửa đất thổ cư không chỉ dừng lại ở mức sinh hoạt mà còn phục vụ mục đích kinh doanh, do đó các đối tượng phải nộp thuế sẽ được chia thành hai trường hợp chính dưới đây:

Trường hợp 1: Đất ởĐất ở là loại đất để xây dựng nhà ở hoặc các công trình xây dựng khác nhằm phục vụ đời sống của người dân, phù hợp với chính sách quy hoạch đã được phê duyệt. Loại đất này bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.

Đất ở nông thôn thuộc phạm vi địa giới hành chính do xã quản lý.

Xem thêm: Shop Mỹ Phẩm Thái Lan Cao Cấp, Giá Cực Tốt, Với Nhiều Ưu Đãi

Đất ở tại đô thị thuộc phạm vi địa giới hành chính của phường, thị trấn. Tuy nhiên, đất ở tại khu đô thị mới đã thực hiện quy hoạch phát triển theo quy định vẫn thuộc xã quản lý,…

Trường hợp 2: Nhà ởKhác với đất ở, nhà ở là công trình xây dựng với mục đích chính là phục vụ đời sống sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình. Theo đó, nhà ở thường được chia thành các loại hình cơ bản như: nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư, nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở tái định cư và nhà ở xã hội.

*

Cách tính thuế đất thổ cư

Theo Khoản 2 Điều 8 Thông tư 153/2011/TT-BTC, cách tính thuế đất thổ cư được xác định như sau:Số thuế cần nộp = Số thuế phát sinh – Số thuế miễn giảm (nếu có).

Trong đó, công thức tính số thuế phát sinh được quy định:Số thuế phát sinh = Diện tích đất cần tính thuế x Giá 1m2 đất sử dụng x Thuế suất (%)

Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác khi xác định số thuế phải nộp, chủ sở hữu cần nắm rõ 3 yếu tố cấu thành trong công thức được đề cập ở trên gồm:

Diện tích đất cần tính thuế

Người sở hữu nhiều mảnh đất trong phạm vi một tỉnh cần nộp thuế cho tổng diện tích của tất cả các mảnh đất thuộc diện chịu thuế trong địa bàn tỉnh đó.Diện tích tính thuế thửa đất đã được cấp sổ đỏ được quy định trong sổ đỏ. Trường hợp diện tích đất ở ghi trong sổ đỏ nhỏ hơn so với thực tế, diện tích đất tính thuế sẽ được tính là phần đất sử dụng thực tế.Đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cùng sử dụng một thửa đất nhưng chưa được cấp sổ đỏ, diện tích đất cần tính thuế là diện tích đất thực tế người sử dụng đất sử dụng.Đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình cùng sử dụng một mảnh đất đã có sổ đỏ, diện tích tính thuế chính là diện tích được ghi rõ trong sổ đỏ.

Giá của 1m2 đất

Nếu trong chu kỳ 5 năm có sự thay đổi về người nộp thuế hay phát sinh thêm các yếu tố có thể làm thay đổi về giá của 1m2 đất thì thời gian còn lại của chu kỳ không cần phải xác định lại giá.Trường hợp được nhà nước giao, cho thuê, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất ở trong chu kỳ ổn định thì giá của 1m2 đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm được giao, cho thuê, chuyển đổi mục đích sử dụng đất.Đối với đất sử dụng không đúng mục đích, đất lấn chiếm thì giá của 1m2 đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

Thuế suấtĐối với đất ở (bao gồm việc sử dụng đất để kinh doanh), thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến tương ứng từng phần có thể tính toán và áp dụng như sau:

Diện tích nằm trong hạn mức: Thuế suất 0,03%Diện tích vượt nhỏ hơn 3 lần so với hạn mức: Thuế suất 0,07%Diện tích vượt trên 3 lần so với hạn mức: Thuế suất 0,15%
*

Kết

Trên thực tế, nhiều người còn nhận định sai về thuế đất thổ cư bởi không có văn bản pháp luật nào nêu rõ khái niệm về loại thuế này. Hy vọng qua bài viết của ruby-forum.org, Quý khách hàng đã có hiểu thêm về khái niệm và cách xác định chính xác khoản thuế đất thổ cư cần nộp.Để lại thông tin tại đây.