Cách tính trợ cấp thôi việc trước 2009

      39

Trợ cấp thôi việc là khoản trợ cấp mà đơn vị sử dụng lao động phải chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Cách tính trợ cấp thôi việc như thế nào? Người lao động tham khảo nhanh chóng bài viết dưới đây.

Bạn đang xem: Cách tính trợ cấp thôi việc trước 2009

*

Trợ cấp thôi việc và cách tính mức hưởng trợ cấp

I. Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thôi việc

Căn cứ theo Điều 48 của Bộ luật Lao động 2012, người sử dụng lao động (viết tắt: NSDLĐ) phải chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp sau:

Khi hết hạn hợp đồng lao độngKhi đã hoàn thành công việc theo hợp đồngKhi người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao độngNgười lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Để được hưởng trợ cấp thôi việc, người lao động còn phải đáp ứng điều kiện là đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.

II. Cách tính trợ cấp thôi việc mới nhất

Căn cứ Điều 48, Bộ luật lao động 2012 quy định việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động dựa trên nguyên tắc: Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương với công thức tính trợ cấp thôi việc mới nhất:

Tiền trợ cấp thôi việc = ½ x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Trong đó:

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Xem thêm: Bật Mí Cách Đánh Dấu Trên Google Map S, Tạo Và Quản Lý Dấu Vị Trí

*

Pháp luật quy định chi tiết điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc cho người lao động.

1. Cách xác định thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho NSDLĐ

Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho NSDLĐ bao gồm:

Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo HĐLĐ;Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;Thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật BHXH ;Thời gian nghỉ hằng tuần,Thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương đối với các trường hợp: nghỉ hằng năm; ngày nghỉ hằng năm tăng theo thâm niên nghề làm việc; nghỉ lễ, tết; nghỉ việc riêng nhưng vẫn hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật;Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn;Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương;Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động;Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

2.Thời gian NLĐ đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm

Thời gian NSDLĐ đã đóng BHTN theo quy định của pháp luật;Thời gian NSDLĐ đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của NLĐ một khoản tiền tương đương với mức đóng BHTN theo quy định của pháp luật;

Lưu ý:

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của NLĐ được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 1 tháng đến dưới 6 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 6 tháng trở lên được tính bằng 1 năm làm việc.

Ví dụ:

Lưu ý:

Hy vọng rằng với những chia sẻ trong bài viết này sẽ mang đến cho bạn đọc nhiều thông tin hữu ích nhất. Nếu như bạn đọc cần hỗ trợ giải đáp thắc mắc về vấn đề này hãy để lại lời nhắn Bảo hiểm xã hội điện tử ruby-forum.org luôn sẵn sàng hỗ trợ.