Cách Xác Định Hạng Của Chức Danh Nghề Nghiệp

      48

Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp được sử dụng làm căn cứ để thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Bạn đang xem: Cách xác định hạng của chức danh nghề nghiệp


Hiện nay, nhiều giáo viên còn băn khoăn vấn đề chức danh nghề nghiệp là gì và hạng của chức danh nghề nghiệp được xác định như thế nào? Để giúp quý độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng tôi xin gửi đến quý độc giả bài viết Các xác định hạng của chức danh nghề nghiệp dưới đây.

Chức danh nghề nghiệp là gì?

Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp; được sử dụng làm căn cứ để thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp được coi là chứng từ để chứng minh viên chức có đủ trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của từng lĩnh vực nghề nghiệp. Mỗi giáo viên khi tham gia khóa bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp sẽ được cấp chứng chỉ chức danh giáo viên theo đúng quy định.

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Trong đó, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức bao gồm các nội dung nêu tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 115/2020 như:

– Tên của chức danh nghề nghiệp;

– Nhiệm vụ bao gồm những công việc cụ thể phải thực hiện có mức độ phức tạp phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp;

– Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp;

– Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng;

– Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 101/2017/NĐ-CP, chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức có thời gian thực hiện tối thiểu là 06 tuần và tối đa là 08 tuần.

Phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

Thứ nhất, về chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập. Theo quy định tại Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT- BGDĐT- BNV gồm có:

+ Giáo viên tiểu học hạng II – Mã số: V.07.03.07

+ Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số: V.07.03.08

+ Giáo viên tiểu học hạng IV – Mã số: V.07.03.09

Thứ hai, mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập áp dụng theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

+ Giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số: V.07.04.10

+ Giáo viên trung học cơ sở hạng II – Mã số: V.07.04.11

+ Giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số: V.07.04.12

Thứ ba, về chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập – Theo quy định tại Thông tư liên tịch 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV– gồm có:

+ Giáo viên trung học phổ thông hạng I – Mã số: V.07.05.13

+ Giáo viên trung học phổ thông hạng II – Mã số: V.07.05.14

+ Giáo viên trung học phổ thông hạng III – Mã số: V.07.05.15

Thứ tư, tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên như sau:

+ Có ý thức trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh;

+ Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

+ Các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác của giáo viên quy định tại Luật Giáo dục và Luật Viên chức.

*

Giáo viên học chứng chỉ chức danh nghề nghiệp ở đâu?

STTTrườngThực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
1Cao đẳng Sư phạm Trung ươngGiáo viên mầm non hạng II; hạng III; hạng IV
2Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang
3Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP. Hồ Chí Minh
4Học viện Quản lý giáo dục– Giảng viên cao cấp hạng I;

– Giảng viên chính hạng II;

– Giảng viên hạng III.

5Trường Đại học Sư phạm Hà Nội– Giảng viên cao cấp hạng I;

– Giảng viên chính hạng II;

– Giảng viên hạng III.

– Giáo viên dự bị đại học hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên THPT hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên THCS hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên tiểu học hạng II; hạng III; hạng IV.

– Giáo viên mầm non hạng II; hạng III; hạng IV.

6Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng– Giảng viên cao cấp hạng I;

– Giảng viên chính hạng II;

– Giảng viên hạng III.

– Giáo viên THPT hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên THCS hạng I; hạng II; hạng III

– Giáo viên tiểu học hạng II; hạng III; hạng IV

– Giáo viên mầm non hạng II; hạng III; hạng IV.

Xem thêm: Phần Mềm Quản Lý Kho Bravo, Phần Mềm Quản Lý Xuất Nhập Tồn Bằng Excel

7Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội
8Trường Đại học Vinh
9Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
10Trường Đại học Cần Thơ
11Trường Đại học Tây Nguyên
12Trường Đại học Hồng Đức
13Trường Đại học Hải Phòng
14Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh– Giảng viên chính hạng II;

– Giảng viên hạng III.

– Giáo viên THPT hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên THCS hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên tiểu học hạng II; hạng III; hạng IV.

– Giáo viên mầm non hạng II; hạng III; hạng IV.

15Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên
16Trường Đại học Đồng Tháp
17Trường Đại học Quy Nhơn
18Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
19Trường Đại học Tây Bắc
20Trường Đại học Trà Vinh
21Trường Đại học Sài Gòn
22Trường Đại học Đồng Nai– Giáo viên THPT hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên THCS hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên tiểu học hạng II; hạng III; hạng IV.

– Giáo viên mầm non hạng II; hạng III; hạng IV.

23Trường Đại học Phú Yên
24Trường Đại học An Giang
25Trường Đại học Quảng Nam
26Trường Đại học Phạm Văn Đồng
27Trường Đại học Hà Tĩnh
28Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu– Giáo viên THCS hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên tiểu học hạng II; hạng III; hạng IV.

– Giáo viên mầm non hạng II; hạng III; hạng IV.

29Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
30Trường Cao đẳng Sư phạm Lào Cai
31Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn
32Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An
33Trường Đại học Hạ Long
34Trường Đại học Quảng Bình
35Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk
36Trường Đại học Tân Trào
37Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên
38Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng
39Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc
40Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình
41Trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang
42Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên
43Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai
44Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế
45Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang
46Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận
47Trường Đại học Hùng Vương
48Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội– Giảng viên cao cấp hạng I.

– Giảng viên chính hạng II.

– Giảng viên hạng III.

49Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải– Giảng viên chính hạng II.

– Giảng viên hạng III.

Trên đây là những thông tin tư vấn của chúng tôi về các xác định hạng của chức danh nghề nghiệp? Hy vọng những thông tin của chúng tôi sẽ giúp ích cho quý độc giả trong quá trình nghiên cứu, học tập cũng như giải quyết vấn đề.